Phòng tắm 1,8 × 2,2 m của một căn nhà phố, khách muốn tách khu tắm đứng khỏi bồn cầu. Ba phương án được đưa ra: cabin cửa lùa, cabin cửa mở quay, hay chỉ một tấm kính cố định. Giá cabin tắm kính của ba kiểu này khác nhau đáng kể, không phải vì kính mà vì phụ kiện và cách lắp. Bài này tách riêng từng kiểu, kèm kích thước hay gặp và chi phí ước tính để anh chị chọn cho đúng phòng tắm nhà mình.
Ba điều cần biết trước khi xem giá
Cabin tắm tính tiền thế nào? Tại Nhôm Kính Đức Mạnh, cabin kính 10 ly, phụ kiện inox 304 có giá 950.000 – 1.400.000 đ/m² kính, đã gồm lắp đặt nội thành TP.HCM, chưa VAT. Diện tích tính theo tổng các tấm kính (rộng × cao từng tấm).
Vì sao cùng m² mà giá lệch nhau? Do kiểu cabin quyết định bộ phụ kiện: bản lề kính, ray lùa, bánh xe, thanh giằng, tay nắm. Cabin lùa và cabin mở quay tốn phụ kiện hơn hẳn vách cố định.
Cao bao nhiêu là chuẩn? Phổ biến 1,9–2,0 m tính từ sàn. Trần thấp hoặc muốn kín hơi nước thì có thể làm cao sát trần, diện tích kính và giá tăng tương ứng.
Cabin kính cố định (walk-in): rẻ nhất, gọn nhất
Đây là một hoặc hai tấm kính đứng yên, không có cánh, người tắm đi vòng qua mép kính để vào. Phụ kiện chỉ gồm kẹp kính hoặc nẹp U chân, thanh giằng inox nối kính lên tường. Ít phụ kiện chuyển động nên gần như không hỏng vặt.
Kích thước phổ biến: một tấm rộng 0,9–1,2 m, cao 1,9–2,0 m; phòng tắm cần dài từ khoảng 1,8 m trở lên để có lối vào.
Ví dụ minh họa: một tấm 1,0 × 2,0 m = 2 m². Với đơn giá thấp đến giữa khoảng do ít phụ kiện, chi phí khoảng 1,9 – 2,4 triệu đồng.
Hợp với: phòng tắm dài, nhà cho thuê cần bền, ít bảo trì. Nhược điểm là nước có thể bắn ra ngoài nếu vòi sen đặt gần mép hở.

Cabin kính cửa mở quay: kín và sang
Gồm tấm kính cố định và cánh cửa kính mở quay ra ngoài bằng bản lề kính-tường hoặc kính-kính. Có hai dạng chính: cabin thẳng (một mặt kính chắn ngang) và cabin góc vuông MCW (hai mặt kính gặp nhau ở góc).
Kích thước phổ biến:
- Cabin thẳng: rộng 1,0–1,4 m, gồm cánh 0,6–0,7 m và tấm fix phần còn lại.
- Cabin góc vuông: 0,9 × 0,9 m hoặc 0,9 × 1,2 m, cao 1,9–2,0 m.
Ví dụ minh họa: cabin góc 0,9 × 1,2 m cao 2,0 m có tổng kính khoảng (0,9 + 1,2) × 2,0 = 4,2 m². Đơn giá khoảng giữa đến cao do có bản lề và tay nắm: chi phí ước tính 4,6 – 5,9 triệu đồng.
Lưu ý: cửa mở quay cần khoảng trống bên ngoài để cánh mở, ít nhất bằng bề rộng cánh. Phòng tắm nhỏ, lavabo đặt sát cabin dễ vướng. Bản lề kính phải chọn loại chịu được trọng lượng cánh 10 ly, nếu không cánh sẽ xệ, chạm sàn sau một thời gian.
Cabin kính cửa lùa: tiết kiệm không gian
Cánh kính trượt trên thanh ray inox hoặc nhôm phía trên, bánh xe treo. Không cần khoảng trống để mở cánh, rất hợp phòng tắm hẹp hoặc có bồn cầu, lavabo sát cabin.
Kích thước phổ biến: cabin thẳng rộng 1,2–1,6 m (một cánh lùa + một tấm fix), cabin góc 1,0 × 1,0 m trở lên với cánh lùa cong hoặc thẳng.
Ví dụ minh họa: cabin thẳng 1,4 × 2,0 m = 2,8 m² kính, phụ kiện ray lùa inox 304. Chi phí khoảng 3,4 – 3,9 triệu đồng tại MCW77, tùy loại bánh xe và thanh ray.
Lưu ý: bánh xe là bộ phận cần thay sau vài năm nếu dùng nhiều; chọn bánh xe có vòng bi kín, ray đủ dày. Khe giữa cánh lùa và tấm fix cần gioăng chắn nước.
Bảng so sánh nhanh ba kiểu cabin
| Kiểu cabin | Kích thước ví dụ | Diện tích kính | Chi phí ước tính | Phụ kiện chính |
|---|---|---|---|---|
| Kính cố định | 1,0 × 2,0 m | 2 m² | 1,9 – 2,4 triệu | Kẹp kính, thanh giằng |
| Mở quay, cabin góc | 0,9 × 1,2 × 2,0 m | 4,2 m² | 4,6 – 5,9 triệu | Bản lề kính, tay nắm, gioăng |
| Cửa lùa, cabin thẳng | 1,4 × 2,0 m | 2,8 m² | 3,4 – 3,9 triệu | Ray lùa, bánh xe, tay nắm |
Các con số là ví dụ minh họa dựa trên khoảng giá 950.000 – 1.400.000 đ/m²; giá chốt phụ thuộc kích thước thực tế, kính trong hay mờ và mẫu phụ kiện.

Cách đọc báo giá cabin tắm kính
Khi nhận báo giá, anh chị kiểm tra năm dòng sau:
- Độ dày kính: 10 ly là tiêu chuẩn tốt; 8 ly chỉ nên cho vách cố định nhỏ. Xem thêm bài giá vách kính cường lực 8, 10, 12 ly.
- Chất liệu phụ kiện: ghi rõ inox 304. Phòng tắm ẩm, hơi nước liên tục, inox kém chất lượng sẽ gỉ chỉ sau vài tháng.
- Cách tính diện tích: tính theo từng tấm kính hay trọn bộ? Có tính diện tích tối thiểu không?
- Gioăng, nẹp chắn nước: đã gồm gioăng chân cánh, gioăng nam châm khép cánh chưa.
- Xử lý sàn: có cần làm gờ chắn nước, khoan sàn, có ảnh hưởng chống thấm không.
Lỗi thường gặp khi làm cabin tắm
- Sàn không có độ dốc về phễu thu: nước đọng chân kính, lâu ngày bám cặn, mốc gioăng.
- Khoan vào ống nước âm tường: thợ cần hỏi hoặc dò vị trí đường ống trước khi bắt vít bản lề, thanh giằng.
- Tường gạch ốp rỗng phía sau: điểm bắt bản lề yếu, cánh cửa dần xệ.
- Không mài cạnh kính: cạnh sắc dễ gây trầy xước khi lau chùi.
- Cánh mở vào trong: nước theo cánh nhỏ ra ngoài khi mở, và nguy hiểm nếu người trong cabin bị ngã chắn cửa.
Kính trong, kính mờ hay kính phun cát?
Kính trắng trong giúp phòng tắm nhỏ trông rộng hơn, dễ thấy vết cặn nên cần lau sau mỗi lần tắm. Kính mờ hoặc phun cát cho riêng tư hơn, hợp phòng tắm dùng chung, nhưng bề mặt nhám dễ bám xà phòng nếu không vệ sinh đều. Một cách dung hòa là chỉ phun cát dải ngang ở tầm ngực, phần còn lại để trong. Nếu nhà dùng nước giếng hoặc nước cứng, nên hỏi thêm về lớp phủ chống bám nước cho kính; khoản này tính riêng, nên ghi rõ trong báo giá.
Trước khi đặt cabin
Đo phòng tắm, vẽ sơ đồ vị trí vòi sen, bồn cầu, lavabo và cửa ra vào, rồi chụp ảnh gửi cho thợ: chỉ chừng đó là đủ để chọn kiểu cabin hợp lý. Cabin tắm do Đức Mạnh lắp được bảo hành 24 tháng theo chính sách bảo hành, lỗi phụ kiện được xử lý trong 48 giờ. Gọi 0909 462 189 để hẹn đo; bảng giá các hạng mục khác như cửa nhôm, vách kính có trong bài báo giá cửa nhôm kính giá rẻ.

